Cách phân biệt các loại vải, sợi thường sử dụng
Trong
cuộc sống hiện đại nhu cầu con người chúng ta ngày càng cao, quan niệm
"ăn no, mặc ấm" nay đã được thay thành "ăn ngon, mặc đẹp" để đáp ứng
đúng xu thế phát triển của xã hội. Có khi nào bạn tự hỏi làm thế nào để
sản xuất ra được chiếc áo, quần mình đang mặc, hay những sợi vải được
làm ra bằng cách nào, chúng thuộc chất liệu nào? Bài viết này sẽ giúp
bạn cách phân biệt các loại vải, sợi thông dụng.I. Sợi vải.
Các loại vải khác nhau được dệt bằng những sợi vải khác nhau điều này giúp chúng ta có thế phân biệt và sử dụng chúng một cách hợp lý, giữ cho sợi vải được bền lâu.
Những cách đơn giản để phân biệt sợi vải là gỡ ra, đốt và quan sát để phân biệt dễ dàng:
1. Sợi bông: cháy nhanh, sợi vải cháy có màu vàng, tro có màu xám đậm, mùi khét giống như đốt giấy.
2. Len lông cừu: Cháy có mùi khét như tóc khi bị đốt, bắt cháy không nhanh, bốc khói lên và tạo thành những bọt phồng rồi vón cục lại màu sắc đen óng ánh, giòn, khi bóp trong tay thì tan vụn ngay
3. Sợi axatat: Khi đốt có hoa lửa, bắt cháy chậm và cháy thành giọt dẻo màu nâu đậm, không bốc cháy, sau đó kết tụ lại thành cục đen, dễ bị bóp nát trong tay.
4. Tơ tằm: Bắt cháy chậm hơn bông, khi đốt sợi tơ co lại thành cục, cháy có mùi khét lẹt như đốt tóc, và bị vón lại thành cục nhỏ màu nâu đen, lấy ngón tay bóp thì tan.
5. Sợi poliamit (nylon): khi đốt không cháy thành ngọn lửa mà co vón lại vá cháy thành từng giọt dẻo màu trắng, có mùi của ràu cần, khi nguội biến thành những cục cứng màu nâu nhạt khó bóp nát.
6. Sợi vitco: bắt cháy nhanh và có ngọn lửa vàng, có mùi giấy đốt, rất ít tro có màu xẫm.
II. Vải.
Nhắc đến vải cotton có lẽ đã quá quen thuộc hiện nay, đây là chất liệu may mặc phổ biến nhất hiện nay.Chất liệu này có thể được đan, dệt với độ dày, mịn, trọng lượng khác nhau nên có thể sử dụng để may hầu hết các loại trang phục, thích nghi tốt trong tất cả các môi trường thời tiết.
Ưu điểm: Độ bền cao, giặt nhanh khô. Hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt, mang lại sự thoải mái cho người mặc.
a) 100% cotton: Sợi cotton có nguồn gốc từ sợi quả bông, chuyên sâu hơn gọi là sợi xenluloxo (sợi bông). Áo thun chất liệu cotton 100% có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, thích hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, tuy nhiên giá thành cao. Có thể gọi là hàng cao cấp mới dùng chất liệu vải này. Ngoài ra ga gối được làm từ 100% cũng cho thấy hiệu quả nhất định khi chúng ta sử dụng cho giường ngủ hàng ngày. Ga gối Thắng Lợi sử dụng chất liệu này.
b) CVC: (thường được gọi là cotton 65/35)Thành phần bao gồm 65% xơ cotton & 35% xơ PE. Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi cotton và PE. Giá thành loại này cũng cao hơn, do độ cotton chiếm đến 65%. Dùng cho các sản phẩm cao cấp.
c) TC: (thường gọi là Tixi hay cotton 35/65)
Thành phần gồm 35% xơ cotton & 65% xơ PE. Với tỷ lê pha như thế khi sờ ta có cảm giác độ mềm mại của vải, vẫn còn độ "đứng vải" của PE. Đây là chất liệu trung bình được sử dụng khá phổ biến
2. Vải Kate
Vải có nguồn gốc từ sợi TC - sợi được pha giữa Cotton và Polyester.
Ưu điểm: Thấm hút ẩm tốt, mặt vải phẳng mịn, dễ dàng giặt ủi.
Thành phần: Sợi gồm 100 % nilon (Poliester).
Tính chất: vải không hút ẩm, mặc vào rất nóng, mình vải không đẹp nhanh bị xù lông, tuy nhiên vải thun có thành phần sợi PE thường có độ bền cao và ít bị nhàu, vải ít bị co khi sử dụng giá thành rẻ nên được phổ biến.
Một số cách phân biệt các loại vải thun:
- Phương pháp trực quan:
+ Vải thun sợi bông: Khi cầm thấy mềm mịn mát tay, vải thun sợi bông có độ đều không cao, mặt vải không bóng có xù lông nhỏ. Nếu lấy một sợi kéo đứt thì sợi dai, đầu sợi dứt không gọn. Khi thấm nước sợi bền khó đứt, khi vò nhẹ mặt vải để lại nếp nhăn.
Sợi bông của Poliester được dùng để sản xuất đệm bông ép, các sợi bông được ép, nén chặt lại, tạo nên độ cứng, nhưng rất thoải mái cho đệm.
b. Vải thun sợi PE
Mặt sợi PE bóng, láng ,sợi có độ đều cao. Nhìn trên mặt vải thun có cảm giác các sợi xếp song song nhau. Vò nhẹ không bị nhàu.
2. Phương pháp nhiệt học:
Dưới đây là bảng phân loại hiện tượng chất liệu vải may áo thun sau khi đốt:
4. Vải Kaki
Có độ cứng và dày hơn so với các chất liệu khác nên thường được dùng để may quần, đồ công sở, đồng phục bảo hộ lao động... Kaki có hai loại chính: có thun (có độ co giãn) và không thun
Ưu điểm: ít nhăn, dễ giặt ủi, cầm màu tốt.
5. Vải thun Cotton
a. Thành phần: 100% Cotton
Vải cotton xuất phát chính từ vải sợi bông. Trồng cây bông, đợi cho quả bông chín nó bung ra, thu lại những sợi bông thô ở trong quả bông đã nứt ra. Người ta mang về, tẩy qua, đem xe thành sợi và từng cuộn sợi bông để dệt thành vải.
Khi nghành công nghiệp dệt may phát triển lúc đó áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất cho những chiếc quần vải cotton, áo thun vải cotton như hiện nay. Khoa học phát triển cũng thu hoạch tương tự từ cây bông, nhưng khi thu về được chế biến, tẩy trắng nhiều hơn, còn phải pha thêm một chút hóa chất để giảm thời gian vải mục, mốc.
Vải cotton là sợi vải tổng hợp được làm từ nhiều nguyên liệu thiên nhiên và các chất hóa học mà tạo thành. Vì những tính năng vượt trội như chất liệu khá tốt, thấm mồ hôi, đa dạng, giặt nhanh khô và lâu hỏng nếu biết cách sử dụng.
Tính chất: Hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt và làm mát cơ thể.
Nhược điểm: giá thành cao, mình vải cứng, có cảm giác khô thường là lựa chọn của các khách hàng nam. Người ta khắc phục nhược điểm này bằng cách pha sợi Spandex để tạo sự mềm mại cho những đường cong quyến rũ đối với các khách hàng nữ.
Thành phần: Sợi gồm tỉ lệ 35 % Cotton, 65 % nilon (Poliester).
Tính chất: Do có sợi pha nilon (Poli) nên mặc sẽ nóng hơn, ít hút ẩm nhưng mình vải có cảm giác mềm mại hơn. Giá thành rẻ, chất lượng tương đối ổn, đây là lựa chọn của đa số khách hàng không yêu cầu cao về chất lượng. Để vải có độ co dãn nhiều, người ta cũng pha thêm sợi Spandex.